Thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) hiện nay được xem là phương pháp điều trị vô sinh hiệu quả nhất. Quy trình điều trị kéo dài, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Tương ứng với mỗi giai đoạn điều trị sẽ có những chỉ số giúp đánh giá hoạt động của toàn bộ chương trình thụ tinh trong ống nghiệm của một trung tâm.
Một số định nghĩa:
Thai lâm sàng (clinical pregnancy): hiện diện ít nhất một túi thai có hoạt động phôi tim thai trong lòng tử cung. Theo định nghĩa này, thai lâm sàng không bao gồm thai ngoài tử cung và thai sinh hóa, nhưng bao gồm những trường hợp vừa có thai trong tử cung, vừa có thai ngoài tử cung.
Thai tiến triển (ongoing pregnancy): thai sống trong buồng tử cung 18 tuần sau ngày chuyển phôi.
Sinh sống (live birth): là trường hợp sanh có ít nhất 1 bé sống, bất kể số lượng và tình trạng của những thai sanh ra trong cùng chu kỳ nếu có.
Những thông số cần ghi nhận
Những kết quả quan trọng trong TTTON:
Tỉ lệ ngưng điều trị = (A – B) / A
* Là tỉ lệ bệnh nhân tiến hành kích thích buồng trứng nhưng đáp ứng kém với kích thích buồng trứng, phải ngừng điều trị
Tỉ lệ -hCG(+) = D / X
*Là tỉ lệ bệnh nhân thử máu có kết quả -hCG > 25mIU/ml
*X có thể là A, B, C
Tỉ lệ thai lâm sàng = E / X
*Là tỉ lệ bệnh nhân siêu âm có thai sống trong buồng tử cung
*X có thể là A, B, C
Tỉ lệ thai tiến triển = F / X
*Là tỉ lệ bệnh nhân có thai tiến triển
*X có thể là A, B, C
Tỉ lệ sinh sống = G / X
*Là tỉ lệ ca sinh, trong đó có ít nhất 1 bé sống sau khi sinh
*X có thể là A, B, C
Số phôi chuyển trung bình = C’ / C
*Là số phôi được chuyển trung bình của một lần chuyển phôi
Tỉ lệ làm tổ = E’ / C’
*Là tỉ lệ phôi làm tổ trong buồng tử cung trên tổng số phôi được chuyển
Lưu ý:
Chu kỳ phôi tươi, không xin trứng, X được sử dụng thường là số ca chọc hút trứng (B).
Chu kỳ phôi trữ hoặc xin trứng, X được sử dụng thường là số ca chuyển phôi (C).
Khi báo cáo kết quả điều trị, nên xác định rõ tử số và mẫu số của tỉ lệ



Hiếm muộn




