MỘT SỐ KINH NGHIỆM ĐƯỢC GHI NHẬN
Việc xây dựng mới hoặc sửa chữa lab hỗ trợ sinh sản (HTSS) ảnh hưởng đến sự phát triển của phô. Một kinh nghiệm tại Mỹ cho thấy công trình xây dựng cạnh lab HTSS đã làm xuất hiện “mùi lạ” trong lab HTSS và trong thời gian này, tỉ lệ có thai giảm từ 35% xuống còn 16%.
Một kinh nghiệm tại Ý cho biết 1 lab HTSS mới xây dựng tại một khu sinh hoạt đông đúc không có được một trường hợp nào có thai mặc dù ê-kíp làm việc đã có kinh nghiệm nhiều năm.
Một ghi nhận khác ở Ý cũng cho thấy việc sử dụng hóa chất đánh bóng sàn nhà thường xuyên cũng làm giảm tỉ lệ có thai.
Sử dụng các thiết bị mới, đặc biệt là tủ cấy CO2 và tủ thao tác vô trùng mới (phát sinh mùi) làm giảm tỉ lệ có thai. Báo cáo này cũng ghi nhận nồng độ các chất hữu cơ bay hơi trong tủ cấy CO2 mới cao gấp 100 lần tủ cấy cũ.
Hầu hết các báo cáo trên đều ghi nhận chất lượng phôi và tỉ lệ có thai cải thiện rõ nếu lắp đặt các hệ thống xử lý không khí phù hợp.
Tại Bệnh viện Từ Dũ trong vài năm nay, sau khi chúng tôi thay đổi nhà cung cấp CO2 và lắp đặt thêm các hệ thống xử lý không khí bổ trợ, chất lượng phôi tốt và ổn định hơn; đồng thời tỉ lệ có thai vẫn giữ cao và ổn định mặc dù số chu kỳ điều trị tăng liên tục trong những năm gần đây.

CÁC NGUỒN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Để có thể đảm bảo chất lượng không khí trong lab HTSS, trước tiên chúng ta cần xác định được các nguồn ô nhiễm trong không khí có thể ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy phôi. Về phương diện thực hành, có thể chia các nguồn ô nhiễm thành 2 loại tùy kích thước các thành phần tạp nhiễm:
Những hạt lớn, vi sinh vật, và những chất có khối lượng phân tử lớn. Có thể kể đến các loại hạt có nồng độ khá cao trong không khí ở Việt nam như: bụi,vi khuẩn, vi-rus, nấm mốc, bào tử, lông, tóc, tế bào chết bong ra từ cơ thể, khói, phấn hoa… Đa số loại này có thể lọc được bằng màng lọc HEPA (lọc được hầu hết các hạt có kích thước lớn hơn 0,3µm).
Những chất có khối lượng phân tử nhỏ, dạng hơi trong không khí, có thể kể gồm: chất hữu cơ bay hơi (VOC), chất vô cơ có phân tử nhỏ, một số hợp chất hữu cơ khác. Các chất này có thể xuất phát từ môi trường sinh hoạt của dân cư xung quanh bệnh viện, của bệnh nhân, của thân nhân người bệnh, môi trường nội tại của bệnh viện, sơn, hồ, xi-măng, keo, chất đánh bóng sàn nhà, thiết bị mới, từ các đĩa nuôi cấy, dụng cụ tiêu hao… Người ta đãghi nhận hàng chục tạp chất hữu cơ xuất hiện với nồng độ đáng kể trong các bình chứa CO2 đạt tiêu chuẩn cao ở Châu Âu. Hàng chục loại tạp chất với nồng độ cao cũng được phát hiện trong các tủ cấy CO2 mới. Các hộp cấy và dụng cụ tiêu hao khi đặt trong tủ cấy cũng phát sinh nhiều tạp chất bay hơi… Đa số các chất này không lọc được bằng màng HEPA, mà cần phải có những màng lọc hóa học đặc biệt.
Các nguồn ô nhiễm trên liên tục được phát sinh, đặc biệt trong điều kiện các bệnh viện ở Việt nam thường được xây dựng gần các khu dân cư đông đúc, số lượng bệnh nhân và thân nhân đông, sinh hoạt ngay bên trong môi trường bệnh viện, thuốc sát trùng, chất thải bệnh viện...
Ảnh hưởng của không khí ô nhiễm
Trong khi đó, ở hầu hết các bệnh viện, việc kiểm soát chất lượng không khí và độ ô nhiễm không khí trong bệnh viện hầu như chưa được đặt ra. Ngoài ra, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, độ ô nhiễm không khí cao, nguồn cung cấp CO2 không đạt tiêu chuẩn, các dụng cụ tiêu hao không được kiểm định thường xuyên… cũng là những yếu tố quan trọng tạo nhiều thách thức cho việc kiểm soát chất lượng không khí trong lab HTSS.
Trong những điều kiện như vậy, chúng ta cần làm gì để kiểm soát chất lượng không khí trong lab HTSS nhằm mục tiêu cải thiện và đảm bảo kết quả ổn định của một lab đang hoạt động hoặc xây dựng một lab mới hoạt động hiệu quả?
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT
- Cần có nhận thức đúng và kiến thức đầy đủ về chất lượng không khí và ảnh hưởng có thể có lên kết quả của một lab HTSS.
- Nhân viên lab HTSS phải có đầy đủ kiến thức và tự giác trong các qui trình thao tác để giảm nguy cơ tạp nhiễm đến mức thấp nhất.
- Lựa chọn địa điểm phù hợp để xây dựng lab HTSS.
- Thiết kế luồng lưu thông không khí phù hợp bên trong lab và toàn bộ khu vực kỹ thuật, tạo áp lực dương trong các lab HTSS, sử dụng các tấm dậm chân hút bụi.
- Chọn các vật liệu xây dựng, trang trí phù hợp, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm.
- Xử lý tốt các thiết bị, các phòng mới xây dựng, sửa chữa.
- Có kiến thức cần thiết để chọn lựa và lắp đặt các hệ thống lọc không khí phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu
CÁC TRANG BỊ HIỆN CÓ TẠI VIỆT NAM
- Buồng thao tác vô trùng.
- Máy lọc không khí tạo áp lực sử dụng màng lọc HEPA.
- Máy lọc khí liên tục có thể kèm chức năng tiệt trùng không khí nếu lưu lượng bệnh nhân đông hoặc nguy cơ nhiễm trùng cao.
- Đặc biệt chú ý các thiết bị lọc các tạp chất bay hơi và có trọng lượng phân tử nhỏ: máy lọc khí liên tục trong lab, màng lọc khí CO2 từ bình chứa, máy lọc không khí bên trong tủ cấy… Ngoài màng lọc HEPA các thiết bị này có thể kết các phương thức khác để lọc tạp khí như: dung môi hấp thụ khí, than hoạt tính, Photo-Catalytic Oxidation…
Tuy nhiên, cần nhớ rằng việc nắm vững tính năng và bố trí phù hợp cũng như việc phối hợp một cách hợp lý các thiết bị trên trong qui trình nuôi cấy phôi sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tối đa hiệu quả thiết bị và giảm chi phí đầu tư.
Tài liệu tham khảo
1. Cohen J. (2000) Ambient air and its potential effects on gametes and
embryos Fertility&Sterility (1999). 71(1): 150-154
2. www.ivfonline.com



Hiếm muộn



