Ở nam kháng thể kháng tinh trùng (antisperm antibodies) có thể tìm thấy trong huyết thanh, tinh dịch và trên bề mặt tinh trùng. Ở nữ có thể tìm thấy trong huyết thanh và chất nhầy cổ tử cung-âm đạo (Kutteh và cs, 1995)
Kháng thể kháng tinh trùng gồm 2 loại
• Kháng thể bất động tinh trùng (immobilizing – cell toxic)
• Kháng thể ngưng kết tinh trùng (agglutinating antibody)
Dạng kháng thể trong máu và hệ bạch huyết chiếm ưu thế là IgG trong khi ở những nơi tiết dịch thì IgA chiếm ưu thế hơn (Marshburn và Ketteh, 1994; Mazumdar và Livine, 1998), thực tế kháng thể IgA ảnh hưởng đến khả thụ tinh khi nó hiện diện ở màng của đầu tinh trùng, dạng IgM ít được tìm thấy trong đường sinh dục của nam giới (Yeh và cs, 1995)
Cơ chế hình thành kháng thế kháng tinh trùng ( theo Witkin và cộng sự, 1983 )
• Giảm số lượng hoặc giảm hoạt tính các tế bào ức chế - T trong dường sinh dục
• Thiếu hoặc không có các yếu tố trong chất tiết đường sinh dục nam, chất cần thiết để ức chế tế bào
• Kháng nguyên tinh trùng thay đổi, không đủ để ức chế đáp ứng miễn dịch
NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH KHÁNG THỂ KHÁNG TINH TRÙNG
Có nhiều nguyên nhân hình thành kháng thể kháng tinh trùng như tinh hoàn ẩn, giãn tĩnh mạch tinh (varicocele), chấn thương đường sinh dục …, nhưng nguyên nhân chiếm hàng đầu là thắt ống dẫn tinh (vasectomy)
Thắt ống dẫn tinh:
Witkin và cs đã tìm thấy kháng thể kháng tinh tinh trùng sau thắt ống dẫn tinh vài tháng vì thế tỷ lệ người thắt ống dẫn tinh có kháng thể kháng tinh trùng trong máu chiếm từ 50 – 80%
Sinh thiết tinh hoàn:
Sinh thiết tinh hoàn cũng là nguyên nhân hình thành kháng thể kháng tinh trùng, khi phẫu thuật làm tổn thương hàng rào máu - tinh hoàn. Theo báo cáo của Hijort và cs, trong 35 trường hợp nam giới sinh thiết tinh hoàn có 6 trường hợp xuất hiện kháng thể khánh tinh trùng ( chiếm 17%)
Tinh hoàn ẩn:
Tinh hoàn ẩn là nguyên nhân gây tổn thương tinh hoàn, nó có thể làm tăng nguy cơ hình thành kháng thể kháng tinh trùng. Theo Koskimies và Hovatta trong 23 trường hợp nam giới có tinh hoàn ẩn có 3 trường hợp có kháng thể kháng tinh trùng chiếm 13%). Trên lâm sàng, người ta quan tâm đến kiểu tinh hoàn ẩn, thực tế 10% đàn ông có tinh hoàn ẩn một bên và 70% - 80% tinh hoàn ẩn hai bên bị vô sinh
Nhiễm khuẩn đường sinh dục:
Tỷ lệ hình thành kháng thể kháng tinh trùng ở nhóm đàn ông có tiền sử nhiễm khuẩn đường sinh dục tăng cao so với nhóm không có nhiễm khuẩn ( theo Andrada và cs)
ẢNH HƯỞNG CỦA KHÁNG THỂ KHÁNG TINH TRÙNG ĐỐI VỚI TINH TRÙNG
Kháng thể kháng tinh trùng có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh bằng cách làm giảm sự di động và tăng số lượng tinh trùng bất động, ngoài ra kháng thể này còn tác động đến sự xâm nhập của tinh trùng qua chất nhầy cổ tử cung, làm thay đổi phản ứng cực đầu, can thiệp vào phản ứng giữa tinh trùng và trứng (Haas và cs, 1980).
CHỈ ĐỊNH
Xét nghiệm tìm kháng thể kháng tinh trùng áp dụng cho các trường hợp:
• Tinh trùng kết dính trong tinh dịch
• Tỷ lệ tinh trùng sống thấp
• Thắt ống dẫn tinh
• Phản ứng tinh trùng – chất nhầy cổ tử cung kém
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH KHÁNG THỂ KHÁNG TINH TRÙNG
Có nhiều kỹ thuật xác định kháng thể kháng tinh trùng: kỹ thuật ngưng kết tinh trùng, kỹ thuật gắn hạt miễn dịch, kỹ thuật huỳnh quang, kỹ thuật ELISA…, nhưng kỹ thuật gắn hạt miễn dịch có giá trị nhất
Kỹ thuật gắn hạt miễn dịch: hạt miễn dịch là những hạt hình cầu làm bằng chất polyacrilamiden đã được gắn globulin miễn dịch của kháng thể người, giúp phát hiện cùng lúc kháng thể IgA và IgG
Tinh trùng được rửa khỏi tinh tương bằng cách ly tâm nhiều lần, sau đó trộn với dung dịch đệm. Huyền phù tinh trùng này với dung dịch hạt miễn dịch, nhỏ một giọt huyền phù này lên lame, phủ lamlle, quan sát dưới vật kính 40x với kính hiển vi phản pha
Những tinh trùng di động có kháng thể kháng tinh trùng sẽ ngưng kết với các hạt miễn dịch.
Kết quả được xem là dương tính khi tỷ lệ tinh trùng di động ngưng kết > 10%
ĐIỀU TRỊ
Điều trị vô sinh nam có kháng thể kháng tinh trùng bằng các phương pháp như:
• Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (sử dụng steroids)
• Thụ thai nhân tạo bằng cách bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) sử dụng các phương pháp chuẩn bị tinh trùng nhằm làm giảm tác dụng của kháng thể kháng tinh trùng (antisperm antibodies - ASA)
• Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), hoặc tiêm tinh trùng vào tương của trứng (ICSI)
Tài liệu tham khảo
1. ThS.Bs. Hồ Mạnh Tường (2005). Quá trình hình thành tinh trùng
2. Bs. Nguyễn Bửu Triều, Bs.Trần Quán Độ. Bệnh học giới tính nam. Nhà xuất bản y học, 2002
3. Steven S. Witkin, Debra Viti, Sami S. David, John Stangel and Zev Rosenwaks (1983). Relation between antisperm antibodies and the rate of fertilization of human oocytes in vitro.
4. Haas GG Jr, Weiss – Wik R, Wolf DP(1980). Identification of antisperm antibodies on sperm of infertile men.
5. Mazumdar S, Levine AS (1998). Antisperm antibodies: Etiology, pathogenesis, diagnosis and treatment.
6. WHO laboratory manual for examination of human semen and semen – cervical mucus interaction (1987).
7. http://www. Sharedjourney.com



Hiếm muộn



