Thuyên tắc động mạch tử cung trong điều trị u xơ tử cung
BS Bùi Văn Hoàng, BS Nguyễn Thị Mộng Loan_phó trưởng khoa Phụ BV Từ Dũ
09/08/2010
1. MỞ ĐẦU
U xơ tử cung là khối u lành tính thường gặp nhất ở đường sinh dục người phụ nữ. Ở người da trắng sau 40 tuổi có 1/5 phụ nữ có nhân xơ tử cung, ở người da đen tần suất này cao hơn và xuất hiện sớm hơn[1]. Hầu hết nhân xơ tử cung không gây triệu chứng mà chỉ được phát hiện qua thăm khám định kỳ. U xơ tử cung có triệu chứng chỉ xuất hiện 20 – 40% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ[2]; triệu chứng thường gặp nhất của u xơ tử cung là gây rong kinh và đau khi hành kinh, u xơ cũng gây nên một số triệu chứng do chèn ep các cơ quan lân cận đặc biệt là bàng quang và trực tràng.
Không có một can thiệp nội khoa nào có hiệu quả lâu dài trong điều trị các triệu chứng do u xơ tử cung gây ra[3], mặc dù GnRH có hiệu quả ngắn hạn nhưng không thể là phương pháp điều trị triệt để. Điều trị chuẩn mực trong u xơ tử cung bao gồm: bóc nhân xơ tử cung và cắt tử cung.
Từ giữa thập niên 1990, một phương pháp ít xâm lấn được giới thiệu trong điều trị u xơ tử cung là thuyên tắt động mạch tử cung[4] (UAE: Uterine Artery Embolization). Y khoa chứng cứ cho thấy UAE có thể thực hiện trước phẫu thuật để làm giảm thể tích khối u xơ và giảm chảy máu. Thủ thuật này rất hiệu quả và an toàn, ít đau, giữ lại được tử cung cho bệnh nhân tránh tổn thương tâm sinh lý của việc phẫu thuật (bóc nhân xơ, cắt tử cung…), thời gian nằm viện ngắn (2- 3 ngày), bệnh nhân trở lại sinh hoạt thường nhật nhanh.
U xơ tử cung cần sự cung cấp máu rất nhiều để nó phát triển. Do đó u xơ sẽ nhỏ lại hoặc mất hẳn nếu sự cung cấp máu bị ngăn chặn. Thuyên tắc (Embolisation) nghĩa là ngăn chặn hoặc làm tắc nghẽn dòng máu chảy. Đây là thủ thuật làm tắc động mạch tử cung bằng những hạt thuốc nhỏ Uterine Artery Embolization (UAE). Các hạt thuốc nhỏ này ngăn không cho máu đến nuôi khối u xơ tử cung. Khối u xơ bị thiếu máu, hoại tử và u sẽ teo dần.
2. ƯU ĐIỂM VÀ KHUYẾT ĐIỂM
2.1 Ưu điểm
- Là thủ thuật an toàn và hiệu quả trong bệnh lý u xơ tử cung
- Thời gian nằm viện ít, chỉ cần nằm lại bệnh viện 01 ngày sau khi làm thủ thuật.
- Mất máu không đáng kể.
- Không cần can thiệp vào ổ bụng.
- Thời gian thực hiện thủ thuật ngắn và không gây mê toàn thân.
- Có tính thẩm mỹ cao vì không có vết mổ lớn.
- Thời gian hồi phục sức khỏe nhanh, khoảng từ 5 – 7 ngày. Trong khi đó, nếu mổ phải từ 6 đến 8 tuần mới làm việc được
2.2 Khuyết điểm
- Đang điều trị U xơ tử cung bằng thuốc nội tiết rất khó thực hiện thủ thuật.
- Biến thể giải phẫu hệ mạch tiểu khung, động mạch tử cung (bất thường chổ chia nhánh, vị trí, cấu trúc, hình dáng…).
- Hiệu quả trong điều trị vô sinh còn đang bàn cãi.
3. HIỆU QUẢ CỦA UAE
- Giảm các triệu chứng của u xơ tử cung: giảm kích thước khối u xơ, giảm đau, giảm ra máu âm đạo đáng kể hoặc hoàn toàn.
- Cải thiện chất lượng cuộc sống
4. TAI BIẾN VÀ BIẾN CHỨNG
- Chảy máu động mạch đùi.
- Máu tụ vùng bẹn đùi.
- Bóc tách động mạch đùi, động mạch chậu.
- Nhiễm trùng.
- Hoại tử mô lành tử cung.
- Thoát nhân xơ qua âm đạo đối với những nhân xơ dưới niêm mạc.
5. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
5.1 Chỉ định
o Không mang thai.
o Có chẩn đoán u xơ tử cung làm tử cung to như thai 12 - 16 tuần.
o Có chống chỉ định của gây mê toàn thân.
o Nhân xơ tái phát sau phẫu thuật bóc nhân xơ.
o Muốn giữ lại tử cung vì lý do cá nhân.
o Bệnh nhân từ chối phẫu thuật.
5.2 Chống chỉ định
o Dị ứng với Iode.
o Viêm loét dạ dày tá tràng.
o Dị tật bẩm sinh mạch máu vùng tử cung và vùng chậu.
o Đang điều trị u xơ tử cung với thuốc nội tiết.
o Mong muốn có thai.
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
o Chụp chọn lọc động mạch chậu trong trái xác định động mạch tử cung trái.
o Chụp siêu chọn lọc động mạch tử cung trái xác định nhánh cấp máu cho nhân xơ bên trái.
o Thuyên tắc động mạch nuôi u bằng PVA 355- 500; 500- 710 Mm
o Tương tự đối với nhánh động mạch cung cấp máu cho nhân xơ bên phải.
o Chụp kiểm tra hệ mạch máu vùng tiểu khung
Sau thủ thuật dùng thuốc giảm đau không steroid hay paracetamol, kháng sinh dự phòng và theo dõi các biến chứng gần (chảy máu, nhiễm trùng). Bệnh nhân sẽ được xuất viện sau 1 ngày nằm viện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ravina JH, Herbreteau D, Ciraru-Vigneron N, Bouret JM, Houdart H, Aymard A, et al. Arteria embolisation to treat uterinemyomata. Lancet 1995;346:671–2.
2. Marshall LM, Spiegelman D, Barbieri RL, Goldman MB, Manson JE, Colditz GA, et al. Variation in the incidence of uterine leiomyoma among premenopausal women by age and race. Obstet Gynecol 1997;90:967–73.
3. Lethaby A, Vollenhoven B. Fibroids (uterine myomatosis, leiomyomas). Am Fam Physician 2005;71:1753–6.
4. Ravina JH, Herbreteau D, Ciraru-Vigneron N, Bouret JM, Houdart H, Aymard A, et al. Arterial embolisation to treat uterinemyomata. Lancet 1995;346:671–2.
5. Information about Fibroid Medical Center of Northern California
6. S Dutton,a A Hirst,b K McPherson,c T Nicholson,d M Mareshe (2007) A UK multicentre retrospective cohort study comparing hysterectomy and uterine artery embolisation for the treatment of symptomatic uterine fibroids (HOPEFUL study): main results on medium-term safety and efficacy DOI: 10.1111/j.1471-0528.2007.01526.x www.blackwellpublishing.com/bjog



Hiếm muộn




